19:40 ICT Thứ ba, 26/09/2017

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin Nhà trường

Báo cáo tự đánh giá công tác KĐCLGD Tường TH Nga Lộc năm học 2014 - 2015

Thứ bảy - 06/06/2015 10:39
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC
                                          TRƯỜNG TIỂU HỌC NGA LỘC

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
 
TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Đặng Văn Anh Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ  
2 Trần Thị Quế Thu P.Hiệu trưởng P.Chủ tịch HĐ  
3 Nguyễn Công An P.HT Phụ trách công nghệ thông tin  
4 Phạm Thị Thu Hà Thư ký hội đồng Thư ký HĐ  
5 Phan Thị  Huyền Sen Tổ trưởng CM 2 + 3 Ủy viên HĐ  
6 Đinh Thị Hương Chủ tịch công đoàn Ủy viên HĐ  
7 Phan Thị Thanh Huyền Tổ trưởng CM 4 + 5 Ủy viên HĐ  
8 Nguyễn Thị Anh Phúc Bí thư chi đoàn Ủy viên HĐ  
9 Lê Thị Thanh Châm TPT Đội Ủy viên HĐ  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Can Lộc – 2015
MỤC LỤC
Tên Trang
Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá 2
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt 6
     Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 8
PHẦN I : CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG 10
1. Số lớp 10
2. Số phòng học 11
3. Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên 11
4. Học sinh 12
PHẦN II : TỰ ĐÁNH GIÁ 14
    A. Đặt vấn đề 14
    B. Tự đánh giá 15
Tiêu chuẩn 1 : Tổ chức và quản lý nhà trường 15
Tiêu chí 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của nhà trường... 15
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường.... 16
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện.... 17
Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của đảng.... 18
Tiêu chí 5:  Quản lí hành chính, thực hiện các phong tyraof thi đua.... 19
Tiêu chí 6: Quản lí các hoạt động giáo dục, quản lí cán bộ giáo viên.... 20
Tiêu chí 7: Đảm bảo an ninh trật tự... 22
Kết luận 23
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên và học sinh 23
Tiêu chí 1 : Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng... 23
Tiêu chí 2 : Số lượng trình độ đào tạo của giáo viên... 24
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên... 25
Tiêu chí 4 : Số lượng chất lượng và việc đảm bảo các chế độ... 26
Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định 27
Kết luận 28
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 28
Tiêu chí 1 : Khuôn viên, cổng trường, biển trường... 28
Tiêu chí 2 : Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên và học sinh... 29
Tiêu chí 3 : Khối phòng trang thiết bị văn phòng... 30
Tiêu chí 4 :  Công trình vệ sinh, nhà để xe… 31
Tiêu chí 5 :  Thư viện đáp ứng yêu cầu... 32
Tiêu chí 6 :  Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học..... 33
Kết luận 34
Tiêu chuẩn 4 :  Quan hệ giữa gia đình, nhà trường, xã hội 34
Tiêu chí 1 : Tổ chức và hiệu quả của ban đại diện cha mẹ học sinh... 34
Tiêu chí 2 : Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy đảng chính quyền. 35
Tiêu chí 3 : Nhà trường phối hợp với các tổ chức các đoàn thể.… 37
Kết luận 38
Tiêu chuẩn 5 : Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 38
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục kế hoạch dạy học... 38
Tiêu chí 2:  Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường 39
Tiêu chí 3: Tham gia thực hiện mục tiêu giáo dục ĐĐT.... 40
Tiêu chí 4: Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh... 42
Tiêu chí 5: Tổ chức các hoạt động, chăm sóc, giáo dục thể chất... 43
Tiêu chí 6: Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường... 44
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống... 45
Kết luận 46
C. Kết luận: 46
          PHẦN III. PHỤ LỤC  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Câu, từ, chữ được viết tắt Viết tắt
1 Cán bộ CB
2 Công nghệ thông tin CNTT
3 Giáo dục và Đào tạo GD & ĐT
4 Giáo viên GV
3 Học sinh HS
4 Mầm non MN
5 Minh chứng MC
6 Nhân viên NV
7 Phổ cập Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và Xóa mù chữ PCGDTHĐĐT – XMC
8 Tài chính và Kế hoạch TC-KH
9 Tiểu học TH
10 Thiếu niên Tiền Phong TNTP
11 Ủy ban nhân dân UBND
12 Hội đồng
13 Tự đánh giá TĐG
14 Đồng chí đ/c
15 Đại học ĐH
16 Cao đẳng
17 Giáo viên GV
18 Nhân viên NV
19 Cán bộ quản lý CBQL
20 Văn phòng VP
21 Công đoàn
22 Chuyên môn CM
23 Quyết định
24 Hội đồng giáo dục HĐGD
25 Lao động tiên tiến LĐTT
26 Hội đồng tự đánh giá HĐTĐG
27 Cơ sở vật chất CSVC
28 Thanh niên cộng sản TNCS
29 Hội đồng nhân dân HĐND
 
                     
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 Tiêu chuẩn 1 : Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
 Tiêu chí 1     Tiêu chí 5    
Tiêu chí 2     Tiêu chí 6    
 Tiêu chí 3     Tiêu chí 7    
Tiêu chí 4          
Tiêu chuẩn 2 : Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
 Tiêu chí 1     Tiêu chí 4    
Tiêu chí 2     Tiêu chí 5    
Tiêu chí 3          
Tiêu chuẩn 3 : Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
 Tiêu chí 1     Tiêu chí 4    
Tiêu chí 2     Tiêu chí 5    
 Tiêu chí 3     Tiêu chí 6    
Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
 Tiêu chí 1     Tiêu chí 3    
Tiêu chí 2          
Tiêu chuẩn 5 : Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1     Tiêu chí 6    
 Tiêu chí 2     Tiêu chí 7    
Tiêu chí 3          
Tiêu chí 4          
Tiêu chí 5          
              Tổng số các tiêu chí: 28   Đạt: 17  tiêu chí;       tỉ lệ  : 61%
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phần 1
CƠ SỞ DỮ LIỆU
            Tên trường: Trường tiểu học Nga Lộc
            Tên trước đây: Trường tiểu học Nga Lộc
            Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc
 
Tỉnh Hà Tĩnh   Họ tên hiệu trưởng Đặng Văn Anh
Huyện Can Lộc Điện thoại 0919178677
Thường Nga FAX  
Đạt chuẩn Quốc gia Mức 1 (2010) Website  
Năm thành lập 1938   Số điểm trường 1
 
Công lập x   Có học sinh KT x
Tư thục   Có HS bán trú x
Thuộc vùng ĐBKK   Có HS nội trú  
Phổ thông DTNT   Loại hình khác  
            1. Số lớp
Số lớp 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
Khối lớp 1 2 3 2 3 2
Khối lớp 2 2 2 3 2 3
Khối lớp 3 3 2 2 3 2
Khối lớp 4 2 3 2 2 3
Khối lớp 5 3 2 3 2 2
Cộng 12 12 12 12 12
2. Số phòng học
Số lớp 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
Tổng số 12 12 12 12 12
Kiên cố x x x x x
Bán kiên cố 12 12 12 12 12
Phòng tạm x x x x x
Cộng 12 12 12 12 12
3.      Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a)Số liệu tại thời điểm đánh giá
  Tổng số nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt Chuẩn trên chuẩn Chưa đạt
chuẩn
Hiệu trưởng 1       x    
Phó hiệu trưởng 2 1     x    
Giáo viên 18 17   x x    
Nhân viên 2 2          
Cộng 23 22          
b) Số liệu của 5 năm gần đây
  2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
Tổng số GV 17 18 17 18 18
Tỷ lệ GV/lớp 1,4 1,5 1,4 1,5 1,5
Tỷ lệ GV/HS 17 16 16 17 17
Số GVG huyện 3 3 4 3 1
Số GVG tỉnh 1 0 0 0 0
4.      Học Sinh
  2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
Tổng số 295 293 278 291 297
Khối lớp 1 55 71 59 68 59
Khối lớp 2 47 54 70 58 65
Khối lớp 3 50 45 53 66 66
Khối lớp 4 72 51 47 53 65
Khối lớp 5 71 72 49 46 52
Nữ 141 158 148 133 140
Dân tộc          
Đối tượng CS          
Khuyết tật 5 5 3 3 1
Tuyển mới          
Lưu ban 5 4 4 2 0
Bỏ học          
Học 2b/ngày 295 293 278 291 297
Bán trú         65
Tỷ lệ HS/lớp 25 24 23 24 25
Tỷ lệ đúng độ tuổi 89% 90% 92% 93,5% 96%
 - Nữ          
 - Dân tộc          
Hoàn thành 
CTTH
71 72 49 46 52
 - Nữ 45 54 39 38 52
 - Dân tộc          
HS giỏi tỉnh   1 3 1 2
HSG quốc gia   1      
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
I.  ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Sơ lược về tình hình nhà trường:
Trường TH Nga Lộc  – Huyện Can Lộc được thành lập năm 1950, trước đây có tên gọi là trường cơ bản Nga Lộc.
Hiện nay toàn trường có 12 lớp với 297 học sinh và 23 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó: CBQL: 3 đ/c; GV văn hoá: 14 đ/c; GV âm nhạc: 1 đ/c; GV tiếng anh: 1đ/c; GV mỹ thuật: 1 đ/c; TPT Đội: 1; NV: 2 đ/c
Trình độ chuyên môn ĐH: 14 đ/c; Cao đẳng: 3 đ/c; TH: 5 đ/c; Sơ cấp: 1đ/c
+ Về cơ sở vật chất: Có đầy đủ các khối phòng đảm bảo đạt chuẩn quốc gia mức 1. Khuôn viên nhà trường rộng rãi;  xanh , sạch, đẹp; an toàn, thân thiện.
Từ khi thành lập đến nay, trường TH Nga Lộc đã không ngừng phát triển cả về quy mô và chất lượng giáo dục. Nhà trường đã thực hiện tốt các nhiệm vụ từng năm học và cả giai đoạn phát triển giáo dục. Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý vững vàng, GV có trình độ trên chuẩn đạt tỉ lệ cao (74%). Tập thể nhà trường luôn đoàn kết, thống nhất, được nhân dân trên địa bàn tin tưởng.
Với mục tiêu đổi mới giáo dục toàn diện, công tác kiểm định chất lượng giáo dục trở thành một yêu cầu tất yếu của nền giáo dục Việt Nam. Ngày 23/11/2012 Bộ Giáo dục và đào tạo đã ra Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình và chu kì kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông. Sở GD - ĐT Hà Tĩnh đã có công văn số 1431/SGD&ĐT-KT&KĐCL ngày 09/10/2014, công văn số 839/PGD ĐT- KH của phòng Giáo dục Đào tạo Can Lộc chỉ đạo thực hiện thí điểm công tác kiểm định chất lượng ở các cơ sở giáo dục.  Năm học 2014-2015, được sự chỉ đạo của Sở GD - ĐT Hà Tĩnh và Phòng GD – ĐT Can Lộc, trường Tiểu học Nga Lộc đã thực hiện quá trình tự đánh giá (TĐG) nhà trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá trường Tiểu học của Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT của Bộ GD – ĐT đã ban hành. Hội đồng TĐG tiến hành xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường dựa theo hướng dẫn của công văn số: 8987/ BGD ĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012, Công văn số 46/KTKĐCLGD- KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ GD-ĐT. 
         Qua quá trình thực hiện nhiệm vụ, đánh giá khách quan, chính xác, đến tháng 4/2014, công tác Tự đánh giá của nhà trường cơ bản đã hoàn thành.
          Quá trình TĐG đã có kết quả:
                   Đạt 129 chỉ số/ 142 chỉ số chiếm tỷ lệ 90,8 %.
                   Đạt 17 tiêu chí/28 tiêu chí chiếm tỷ lệ 60,7 %.
            II. TỰ ĐÁNH GIÁ. 
Tiêu chuẩn 1TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
Mọi tổ chức và công tác quản lí nhà trường đảm bảo đúng quy định , chặt chẽ, các tổ chức hoạt động đều tay, triển khai mọi nhiệm vụ một cách đầy đủ, kịp thời, làm việc có hiệu quả.
  Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
        a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
      b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
       c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

        1. Mô tả hiện trạng
          - Có 1 HT, 2 PHT;
          - Có QĐ thành lập Hội đồng trường;
          - Có HĐ thi đua khen thưởng, HĐ tư vấn;
          - Có 1Chi bộ: 13 đảng viên;
          - 3 tổ chuyên môn: Tổ 1; Tổ 2 + 3; Tổ 4 + 5.
2. Điểm mạnh
- Cơ cấu đầy đủ theo Điều lệ trưởng TH;
- Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM,... hoạt động có hiệu quả;
- Các Tổ chuyên môn hoạt động theo Điều lệ trường TH.
 3. Điểm yếu
  Giáo viên trong trường cơ bản đã hết tuổi Đoàn nên số lượng Đoàn ít, khó hoạt động bề nổi. Giáo viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn 74% nhưng vẫn thiếu giáo viên nòng cốt, thiếu đội ngũ giáo viên giỏi tỉnh, thiếu giáo viên Tin học và giáo viên dạy môn Thể dục. Tổ văn phòng có 2 đồng chí nên không thể thành lập tổ văn phòng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2015-2016, tham mưu với Phòng GD-ĐT và UBND huyện xin giáo viên trẻ về giảng dạy để chi đoàn hoạt động sôi nổi hơn. Tham mưu để được bổ sung thêm giáo viên bộ môn của các môn đặc thù, cán bộ làm công tác văn thư để lưu trữ hồ sơ, công văn đi, đến.
          5. Tự đánh giá
Chỉ số a: Đạt
         Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Chưa đạt
 Tiêu chí 1: Chưa đạt
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm của trường theo quy định.
           1. Mô tả hiện trạng
- Lớp học có lớp trưởng, hai lớp phó;
- Mỗi lớp học đ­ược chia thành các nhóm, mỗi tổ có nhóm trưởng.    
          Mỗi lớp có không quá 35 học sinh: lớp sĩ số cao nhất là 30 học sinh;
2. Điểm mạnh
Biên chế hội đồng tự quản theo đúng quy định.
Số học sinh trong một lớp không vượt quá 35 học sinh/lớp.
Địa điểm đặt trường hợp lí.
3. Điểm yếu:  
Các lớp không lưu trữ biên bản họp bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng của các lớp hằng năm.
4. Cải tiến chất lượng
          - Tập trung nâng cao chất lượng dạy học;
          - Bồi dưỡng năng lực cho cán bộ lớp;
          - Cần làm tốt công tác lưu trữ biên bản họp bầu ban cán sự lớp;
          - Sinh hoạt tổ CM có chất lượng, bám vào nội dung sinh hoạt theo hướng đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
5. Tự đánh giá
 Chỉ số a: Chưa đạt
  Chỉ số b: Đạt
  Chỉ số c: Đạt
  Tiêu chí 2: Chưa đạt
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại điều lệ trường tiểu học
a)    Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Toàn trường có 3 tổ chuyên môn: Tổ 1+ đặc thù : gồm có 4 thành viênTổ trưởng đồng chí Đồng Thị Trúc;
Tổ 2 + 3 gồm  7 đồng chí .TT: Phan Thị Huyền Sen. Tổ phó : đồng chí Lê Thị Lập Thu;
Tổ 4 + 5 gồm 8 đồng chí : Tổ trưởng đồng chí Phan Thị Thanh Huyền, tổ phó đồng chí Đinh Thị Hương;
Tổ trưởng đã có kế hoạch hoạt động chung của tổ, của từng thành viên theo tuần, tháng, năm học rõ ràng và sinh hoạt chuyên môn 2 lần/tháng. Cụ thể : Đầu năm các tổ họp vạch kế hoạch chung của tổ trong năm học, kì học, xây dựng cách làm bộ hồ sơ tổ. Các thành viên trong tổ đăng kí danh hiệu thi đua cá nhân để xây dựng kế hoạch riêng cho từng tổ. Ngoài ra các tổ còn hội ý, góp ý chia sẻ giờ dạy, giải quyết các thắc mắc trong các đợt sinh hoạt chuyên môn.
 2. Điểm mạnh:
- Các tổ trưởng chuyên môn đều có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết.
- Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định. Mỗi tổ đều thực hiện các nhiệm vụ của mình theo quy định
3. Điểm yếu:
Thiếu tổ văn phòng nên hoạt động của tổ văn phòng chưa có hiệu quả;
Các TTCM còn hạn chế khi triển khai các chuyên đề thiết thực;
Các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn chưa chủ động trong công việc.
   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn; tích cực đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học;
- Các TT, TPCM phải tích cực tự học, tự BD.
5. Tự đánh giá
 Chỉ số a: Chưa đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đat.
  Tiêu chí 3: Chưa Đạt
 Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương chính sách của đảng  pháp luật của nhà nước, sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lí giáo dục các cấp, đảm bảo quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
          a ) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý
hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
          b) Thực hiện chế độ báo cáo định kì, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
           - Thực hiện tốt các Nghị quyết của Đảng, Chỉ thị,  Nghị quyết cấp trên, các Thông tư hướng  dẫn về nhiệm vụ năm học;    
          - Báo cáo định kỳ, đột xuất  với các cơ quan chức năng kịp thời;
          - Có quy chế dân chủ.
    2. Điểm mạnh:
-  Chấp hành nghiêm chỉnh các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.  
-  Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
          3. Điểm yếu:
Sổ theo dõi công văn đi, đến của nhà trường chưa thật đầy đủ.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Cần cập nhật kịp thời các công văn đi, đến. Công tác lưu trữ hồ sơ còn sơ sài chưa đúng quy định.
5. Tự đánh giá                      
          Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Chưa đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 4: Chưa đạt
Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định
          a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật lưu trữ;
          c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1. Mô tả hiện trạng
- Nhà  trường  có đầy đủ hồ sơ theo quy định, được lưu trữ tại văn phòng trường.
          - Hệ thống hồ sơ sổ sách được sử dụng, bảo quản tốt.
          - Kế hoạch năm học có nội dung thực hiện chủ đề năm học và các cuộc vận
động, phong trào thi đua một cách cụ thể, rõ ràng.
- Từng học kỳ, nhà trường đã chỉ đạo các cá nhân, tổ chức, đoàn thể thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ, chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua do các ngành, các cấp phát động.
2. Điểm mạnh 
 Hồ sơ được lưu trữ khá đủ.
 Trường thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
3. Điểm yếu
Việc lưu trữ hồ sơ chưa thật khoa học theo quy định của Luật lưu trữ
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cần lưu trữ hồ sơ  khoa học theo quy định của Luật lưu trữ.
 5. Tự đánh giá                  
          Chỉ số a: Chưa đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 5:  Chưa đạt
Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lí tài chính, đất đai cơ sở vật chất theo quy định
          a. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường tiểu học;
 b. Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;
          c. Quản lý sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
- Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học ngay từ đầu năm học, theo kì, tháng tuần. Có kế hoạch cụ thể cho từng công tác, từng hoạt động một cách khá chi tiết. Thực hiện tốt công tác chỉ đạo dạy học 2 buổi/ngày.
- Lưu trữ hồ sơ cán bộ giáo viên một cách đầy đủ.
- Phân công nhiệm vụ cho giáo viên một cách cụ thể phù hợp với năng lực.
- Thực hiện tốt công tác quản lí ngân sách, phục vụ tốt cho công tác dạy - học, nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.     
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường đày đủ, chi tiết, phù hợp với thực tế ngân sách của đơn vị.
- Hồ sơ quản lí tài chính, tài sản đầy đủ, có kiểm kê hàng năm, đầy đủ chứng từ, công khai rõ ràng.
2. Điểm mạnh 
 Trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường tiểu học;
Trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền. Trường không có GV vi phạm quy định về việc dạy thêm, học thêm;
          Thực hiện tốt công tác quản lí tài chính theo quy định.
3. Điểm yếu        
Công tác tuyển dụng, đề bạt chưa thực hiện đúng quy định.    
Sân trường chưa đảm bảo cho việc tổ chức các HĐNGLL, Chưa lưu trữ các báo cáo kết quả HĐNGLL và HĐGDNGLL hằng năm.
           4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Tiếp tục học tập, nâng cao trình độ quản lí để làm tốt hơn nữa công tác giáo dục trong nhà trường.
           Cần tham mưu với cấp trên trong việc thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm theo quy định của Luật lao động, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức…
Cần lưu trữ các kết quả HĐNGLL hằng năm.
            5 . Tự đánh giá                      
Chỉ số a:  Chưa Đạt
 Chỉ số b: Đạt
 Chỉ số c: Đạt
  Tiêu chí 6:  Chưa đạt
 Tiêu chí 7: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
          1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội, giáo dục học sinh phòng chống đuối nước vào dịp nghỉ hè dài hạn.
          Nhà trường luôn đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
Trong nhà trường chưa có tình trạng kỳ thị, vi phạm về giới và bạo lực trong nhà trường
 2. Điểm mạnh
Trường có các biện pháp đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường, giáo dục học sinh phòng chống đuối nước. Tuyên truyền, giáo dục CBGV và HS thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, tổ chức các chuyên đề, ngoại khóa về phòng bệnh…
 Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
 Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
          3. Điểm yếu:
Công tác phòng chống cháy nổ chưa thật sự quan tâm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục về đạo đức và Pháp luật cho CBGV và HS.
          5. Tự đánh giá
           Chỉ số a: Đạt
 Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 7: Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 1: Đạt
Tiêu chuẩn 2CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH
          Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục
a) Hiệu trưởng  có số năm dạy từ 4 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 2 năm trở lên (không kể thời gian tập sự)
          b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học;
          c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
          1. Mô tả hiện trạng
 Hiệu trưởng có số năm dạy học là:  7 năm   
1 Phó hiệu trưởng có số năm dạy học: 11năm; 1 phó hiệu trưởng có số năm giảng dạy: 8 năm
          HT, PHT được đánh giá và xếp loại  loại XS  theo Chuẩn.
Có trình độ ĐH, có bằng Trung cấp Chính trị, có chứng chỉ BD QLGD
             2. Điểm mạnh
-  Phẩm chất đạo đức tốt
 - Năng lực chuyên môn vững vàng; Năng động, sáng tạo trong quản lí
3. Điểm yếu
Trình độ tin học  và ngoại ngữ còn hạn chế.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tự học, tự rèn để nâng cao hơn nữa năng lực quản lí, trình độ tin học, ngoại ngữ. Cần phát huy hơn nữa về năng lực quản lý.
5. Tự đánh giá
          Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
           Tiêu chí 1:  Đạt
Tiêu chí 2:  Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;
          b) Giáo viên dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật, thể dục, ngoại ngữ, giáo viên làm tổng phụ trách đội TNTPHCM đảm bảo quy định;
          c) Giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, trong đó 20% trên chuẩn trở lên, đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đối với 40% trở lên đối với vùng khác.
          1. Mô tả hiện trạng
- Có đủ giáo viên văn hoá và giáo viên dạy Âm nhạc, Mỹ thuật, Anh văn; Có tổng PTĐ.
          - 100% giáo viên đạt chuẩn, đạt trên  chuẩn 74 %.
- Thực hiện Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- Có văn bản phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên.
2. Điểm mạnh
Số lượng giáo viên đủ để dạy các môn văn hóa và một số môn  đặc thù; Trình độ đào tạo đạt trên chuẩn cao, một số giáo viên có phương pháp dạy học tương đối  tốt.
Đảm bảo tỷ lệ 1,5 gv/lớp.
GV Tổng PTĐ có năng lực, có trách nhiệm trong công việc.
3. Điểm yếu
Một số giáo viên công tác tự học, tự bồi dưỡng và việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn hạn chế.
Thiếu giáo viên dạy môn thể dục. Giáo viên làm công tác Đội chưa thật sự giảng dạy thường xuyên các HĐNGLL.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng ứng dụng CNTT vào dạy, học.
Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng cho CBGV.
Tham mưu với lãnh đạo ngành bổ sung thêm giáo viên giảng dạy môn Thể dục.
5. Tự đánh giá
 Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b:  Chưa đạt
Chỉ số c:  Đạt
Tiêu chí 2:  Chưa đạt
Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu  học;
          b) Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%;
          c) Giáo viên được đảm bảo quyền theo quy định của điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
- Cuối năm có 100% giáo viên XL từ TB trở lên; có GVG huyện.
- Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật       
  2. Điểm  mạnh
  83 % GVđạt loại Khá trở lên theo  Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
            Phong trào phấn đấu để trở thành giáo viên giỏi các cấp được hưởng ứng sôi nổi. Bình quân mỗi năm học có 16% giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên.
100% giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.
3. Điểm yếu
 Một số ít giáo viên chưa có ý thức phấn đấu vươn lên để trở thành GVG các cấp; Số lượng GVG cấp Tỉnh không có, nhiều giáo viên năng lực giảng dạy chưa cao. 
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường tiếp tục làm tốt công tác động viên khen thưởng, đẩy mạnh các phong trào thi đua để đội ngũ giáo viên tự giác, hăng say phấn đấu .
          5. Tự đánh giá:
 Chỉ số a: Đạt
 Chỉ số b: Đạt
 Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 3: Đạt
 Tiêu chí 4:  Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường
  a. Số lượng nhân viên đảm bảo quy định
 b. Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.
 c. Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
 1. Mô tả hiện trạng
  a) Số lượng nhân viên: 1 kế toán, 1 CBTVTB.
           b,  Trình độ: 1 đ/c trung cấp, 1 đc sơ cấp
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
 2. Điểm mạnh
 Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
 3. Điểm yếu
          Nhân viên TVTB được phân công nhiệm vụ chưa đúng chuyên môn, trình độ của 1 nhân viên chưa đạt chuẩn.      
          Thiếu nhân viên y tế trường học, nhân viên làm công tác văn thư lưu trữ.
            4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thư viện, thiết bị dạy học.
Tham mưu với lãnh đạo ngành để có đảm bảo cơ cấu về nhân viên.
          5. Tự đánh giá
Chỉ số a: Chưa đạt
 Chỉ số b: Chưa đạt
 Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 4: Chưa đạt
Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật
 a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
 b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;
 c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
 - HS đi học đúng độ tuổi; có HS khuyết tật ( 1 em);
-  Được học tập nội quy đầy đủ.
2. Điểm mạnh
 Đa số học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm.. Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định.
Kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp của học sinh còn hạn chế.
          3. Điểm yếu
 Tỉ lệ học sinh nghèo tương đối cao.
Phần lớn học sinh có bố mẹ đi làm ăn xa nên gặp khó khăn trong việc phối hợp giáo dục.
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục làm tốt hơn nữa công tác nâng cao chất lượng  giáo dục học sinh.
          5. Tự đánh giá
Chỉ số a: Đạt
           Chỉ số b: Đạt
 Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 5: Đạt
          Kết luận tiêu chuẩn 2 : Đạt
          Tiêu chuẩn 3CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC
          Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học
          a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
 b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
         c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

         1.Mô tả hiện trạng
          - Nhà trường có khuôn viên rộng rãi, thoáng mát, với diện tích 9134,4 m2, cảnh quan nhà trường luôn xanh- sạch- đẹp. 
 - Nhà trường có cổng trường, biển tên trường, tường rào bao quanh được xây dựng kiên cố.
 2. Điểm mạnh
Trường có diện tích khuôn viên đảm bảo yêu cầu.
Trường có cổng, biển tên trường, tường bao quanh theo quy định.
          3. Điểm yếu
Sân chơi bãi tập của nhà trường chưa đảm bảo theo quy định của Thông tư 59 trường chuẩn Quốc gia.
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 - Duy trì chăm sóc bồn hoa, cây cảnh; vệ sinh trường lớp sạch sẽ.
- Tham mưu với địa phương đrr tiếp tục xây dựng khuôn viên nhà trường theo đúng quy hoạch và quy định cuẩn của trường CQG.
5. Tự đánh giá
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
 Chỉ số c:  Chưa đạt
Tiêu chí 1: Chưa đạt
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
          c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng
- Số lượng: 123 phòng học; 3 phòng hoc bộ môn
- Diện tích mỗi phòng 48 m2
- Bàn ghế đủ, đúng chuẩn; Phòng học đảm bảo ánh sáng, quạt mát.
- 10 phòng học được trang trí lớp học theo mô hình trường học mới VNEN.
2. Điểm mạnh
 Phòng học  bán kiên cố hóa. Bảng trong lớp đảm bảo quy định.
Bàn ghế học sinh đảm bảo đủ số lượng.
 3. Điểm yếu
          Một số phòng chức năng trang trí chưa được đẹp.
          Bàn ghế một số phòng chưa đúng chuẩn, chưa đẹp.
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Có kế hoạch để trang trí các phòng học đẹp hơn.
Mua sắm đầy đủ bàn ghế theo quy định.
5. Tự đánh giá
 Chỉ số a: Đạt
 Chỉ số b: Đạt
  Chỉ số c: Đạt
  Tiêu chí 2: Đạt
Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
  a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
   b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;
  c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có phòng Thư viện; nhà kho;  Đội+ Truyền thống; có khối hành chính quản trị: phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu truởng, văn phòng, phòng họp, phòng y tế.
Khu nhà ăn của học sinh bán trú  khang trang, sạch đẹp, cơ bản đáp ứng với yêu cầu.
Phòng y tế có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo công tác sơ cứu ban đầu cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Hiện nay  phòng y tế đang gộp với phòng phó hiệu trưởng.
Có 4 máy tính văn phòng, 2 máy in  phục vụ công tác quản lý và giảng dạy; 7 máy tính phòng tin học được nối mạng internet
Có phòng học Tiếng Anh đầy đủ thiết bị hiện đại đạt chuẩn.
2. Điểm mạnh
Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định.
Thư viện nhà trường đạt chuẩn.
Có đủ các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
 3. Điểm yếu
 Thiếu nhân viên y tế học đường nên tủ thuốc không phát huy được tác dụng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục làm tốt hơn nữa công tác tham mưu chính quyền địa phương, công tác xã hội hoá giáo dục để nâng cấp phòng gióa dục nghệ thuật theo tiêu chuẩn trường CQG.
5. Tự đánh giá
Chỉ số a:  Đạt
Chỉ số b: Đạt
  Chỉ số c: Đạt
  Tiêu chí 3: Đạt
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục
 a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
1.     Mô tả hiện trạng
-  Công trình vệ sinh giáo viên riêng, học sinh riêng, đảm bảo diện tích, được chia nam và nữ riêng.
-  Nhà xe HS có diện tích 100 m, nhà xe giáo viên 40m2.
- Có hệ thống nước giếng khoan, giếng đào.
- Có hệ thống thu gam rác thải của HTX môi trường.
2. Điểm mạnh
- Công trình vệ sinh rộng rãi, sạch sẽ, đạt chuẩn.
- Nhà để xe của HS, GV đảm bảo yêu cầu.
- Nguồn nước sạch, hợp vệ sinh
3. Điểm yếu
Công trình vệ sinh xa phòng hội đồng không thuận tiện cho việc đi lại vủa cán bộ giáo viên.
Nhà xe của giáo viên còn chung với học sinh.
           4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Tăng cường công tác giữ gìn vệ sinh, tôn tạo để phục vụ tốt hơn.
  5. Tự đánh giá
 Chỉ số a:  Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
  Tiêu chí 4: Đạt
Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
 a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
          b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
 c) Bổ sung sách báo và tài liệu hàng năm.
1. Mô tả hiện trạng
 Thư viện có diện tích bằng 96m
Có đầy đủ sách báo, tập chí theo quy định của một thư viện đạt chuẩn.
Thư viện hoạt động đúng chức năng.
          2. Điểm mạnh
Hàng năm, thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo
Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
  100 % máy tính được kết nối internet nên thuận lợi trong việc truy cập các thông tin cần thiết.
          3. Điểm yếu
Nhân viên TV, TB không đúng trình độ đào tạo nên hoạt động của thư viện có phần hạn chế.
          Việc lưu trữ kế hoạch hằng năm của thư viện còn sơ sài nên thiếu một số kế hoạch của các năm học trước.
         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tham mưu với cấp trên để được bố trí nhân viên thư viện được đào tạo đạt chuẩn.
 5. Tự đánh giá
  Chỉ số a: Đạt
  Chỉ số b: Đạt
  Chỉ số c: Đạt
   Tiêu chí 5: Đạt
 Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
 a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
           c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
           1. Mô tả hiện trạng
Có một phòng thiết bị dùng chung và mỗi lớp có một tủ đựng đồ dùng  và thiết bị dạy học của GV và HS.
Có phòng tiếng Anh và phòng tin học cơ bản đáp ứng yêu cầu.
Các danh mục được mua sắm, bổ sung hàng năm đầy đủ.
 2. Điểm mạnh
Thiết bị tối thiểu phục vụ dạy và học đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
          3. Điểm yếu
Thiết bị đồ dùng mới đáp ứng được ở mức tối thiểu;
Việc tự làm đồ dùng dạy học của giáo viên còn hạn chế.
Một số thiết bị đã hư hỏng nhưng không có để mua bổ sung.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Thực hiện tốt công tác xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực để mua bổ sung thiết bị dạy học.
         GV tích cực làm đồ dùng phục vụ dạy học hơn.
          5. Tự đánh giá
Chỉ số a:  Đạt
Chỉ số b: Chưa đạt.
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 6:  Chưa đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 3:  Đạt
Tiêu chuẩn 4QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XH
        Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ HS
          a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
          c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
          1. Mô tả hiện trạng
 Ban đại diện CMHS gồm 1  trưởng ban, 2  phó ban, 1 thư kí cùng với 12 thành viên, hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện CMHS.
Mỗi năm họp ít nhất 2 lần, số phụ huynh tham gia họp trên 95%
 Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và Nghị quyết đầu năm học
2. Điểm mạnh
 Ban đại diện CMHS có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.
         Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
          3. Điểm yếu
         Ban đại diện cha mẹ học sinh chưa tích cực trong việc phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.
4. Cải tiến chất lượng
Nhà trường và phụ huynh cần phối hợp chặt chẽ hơn.
5. Tự đánh giá
 Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
 Chỉ số c: Đạt
 Tiêu chí 1: Đạt
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục
a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
          c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.
1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm, nhà trường đã xây dựng kế hoạch phối hợp với các cấp ủy
Đảng, Chính quyền, các tổ chức đoàn thể của địa phương để tổ chức và thực
hiện tốt các hoạt động giáo dục. 
Hội khuyến học đã dành một lượng ngân sách tổ chức phát thưởng cho GVG; CSTĐ, HSG...
          Nhà trường luôn luôn tích cực tham mưu với Đảng ủy, Chính quyền địa
phương tăng cường bổ sung cơ sở vật chất trường học. Hàng năm, địa phương đã
huy động sự đóng góp của toàn dân trong xã để mua sắm bổ sung bàn ghế mới,
một số thiết bị cần thiết để phục vụ công tác giảng dạy của giáo viên và học tập
của học sinh.
Cuối năm học các em được nhà trường bàn giao về địa phương cùng với kết quả học tập và đạo đức để được tiếp tục rèn luyện trong hè.
          Trong nhiều năm qua, trường tập trung đẩy mạnh công tác XHHGD, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương huy động sự ủng hộ trong nhân dân để tăng cường xây dựng cơ sở vật chất. Chuẩn bị bước vào năm học mới, nhà trường có kế hoạch tham mưu với Đảng uỷ, HĐND, UBND, Ban văn hoá xã tổ chức các cuộc họp bàn về kế hoạch xây dựng, nâng cấp CSVC trường học.
2. Điểm mạnh
          Trường luôn được sự quan tâm của chính quyền địa phương, trường đóng trên địa bàn trung tâm nên mọi kế hoạch của nhà trường được thực hiện thuận tiện, tạo điều kiện cho trường thực hiện tốt nhiệm vụ  trong từng năm học. Các tổ chức đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Giáo chức, Hội Khuyến học địa phương đã phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục.    
          Trong nhiều năm qua, nhà trường thực hiện tốt công tác XHHGD, huy động nhiều nguồn lực trong xã hội đóng góp vật chất xây dựng cơ sở vật chất trường học ngày càng khang trang, xanh sạch đẹp.
3. Điểm yếu
          Do địa phương tập trung xây dựng nông thôn mới nên việc đầu tư ngân sách cho nhà trường trong năm qua có phần khó khăn hơn.
          Công tác tham mưu của nhà trường để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Duy trì tốt mối liên hệ với các tổ chức đoàn thể, cá nhân, phụ huynh học sinh ở địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
          Tăng cường công tác XHHGD vận động sức mạnh tổng hợp từ các tổ chức cá nhân, sự quan tâm của các cấp các ngành để nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh.
          Năm học 2015-2016 và các năm tiếp theo tích cực tham mưu với địa phương huy động kinh phí bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho các  phòng chức năng.
 5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt.
 Chỉ số c:  Chưa đạt
 Tiêu chí 2: Chưa Đạt
      Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
          a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
     b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
          c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

   1. Mô tả hiện trạng
  - Hoạt động của NT thể hiện mối quan hệ giữa NT, gia đình và XH.
   - Đội TNTPHCM có kế hoạch chăm sóc khu tưởng niệm các liệt sỹ địa phương, gia đình có công với nước.
         2. Điểm mạnh
         Phối hợp với các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, MTTQ… để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, địa phương…
Nhà trường  còn thường xuyên tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong nhà trường, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, tham gia vào các buổi lao động, chăm sóc khu tưởng niệm các liệt sỹ địa phương, nhằm giáo dục lòng yêu nước, biết ơn các anh hùng liệt sĩ, gìn giữ và phát huy truyền thống của quê hương.
3. Điểm yếu
Việc tuyên truyền, phối hợp với các đoàn thể, tổ chức vào các dịp nghỉ hè còn hạn chế.
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tích cực hơn nữa trong việc phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể trong dịp nghỉ hè.
          5. Tự đánh giá
Chỉ số a: Đạt
 Chỉ số b: Đạt
 Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 3: Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 4
          Tiêu chuẩn 5: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
          Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương
a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
          b) Dạy đủ các môn học đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh đáp ứng khả năng nhậ thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương;
          c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
          1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.  Trường dạy 2 buổi/tuần; Bồi dưỡng HSG và phụ đạo HSY vào các buổi 2.
          2. Điểm mạnh
 Trường, tổ chuyên môn có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.
Thực hiện nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định.
Thương xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập.
3. Điểm yếu
          Số lượng GV có năng lực chuyên môn tốt rất ít nên trong việc tổ chức bồi dưỡng HS giỏi đôi lúc gặp khó khăn.
          Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi chưa cụ thể, tỷ lệ đậu HSG chưa cao.
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Tiếp tục tham mưu với phòng GD-ĐT để có thêm giáo viên nòng cốt.
          5. Tự đánh giá:
  Chỉ số a: Đạt
 Chỉ số b: Đạt
 Chỉ số c: Đạt
 Tiêu chí 1: Đạt
Tiêu chí 2: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
a) Có chương trình tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hàng năm;
b) Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh;
c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài
giờ lên lớp.
1. Mô tả hiện trạng
Có Kế hoạch thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp theo đúng chỉ thị nhiệm vụ năm học và được tổ chức thực hiện đúng, đủ đồng thời đa dạng về hình thức tổ chức, cuốn hút được HS tham gia.
100% số học sinh nhà trường  tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các trò chơi dân gian được duy trì vào các tiết sinh hoạt tập thể qua mỗi năm học.
2. Điểm mạnh
Các hoạt động ngoại khóa, hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp mỗi năm học nhà trường đạt hiệu quả cao.
Tổng phụ trách Đội có năng lực chuyên môn tốt để tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm nhiệt tình tâm huyết, có trách nhiệm cao.
3. Điểm yếu
Một số giáo viên năng lực chủ nhiệm chưa tốt, chưa phối hợp tốt 3 môi trường giáo dục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cần tăng cường bồi dưỡng năng lực làm công tác chủ nhiệm cho giáo viên.
           5. Tự đánh giá
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
         Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 2: Đạt
Tiêu chí 3:  Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học  đúng độ tuổi, ngăn chặn thực hiện tái mù chữ ở địa phương
a) Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học  đúng độ tuổi, ngăn chặn thực hiện tái mù chữ ở địa phương;
          b) Tổ chức thực hiện “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động trẻ trong độ tuổi đi học;
c) Có các biện pháp hỗ trự trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
1. Mô tả hiện trạng
          Nhà trường tham mưu với UBND xã Thường Nga ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo PCGD của xã . Nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện.
          Các thành viên trong nhà trường thực hiện tốt công tác điều tra số liệu hàng năm.
          Phối hợp với các trường THCS Trà Linh, trường MN Nga Lộc, nhằm tổ chức thực hiện công tác điều tra chặt chẽ, chính xác, cập nhật thông tin, thống kê số liệu.
          Phối hợp với ban cán sự các khối xóm dân cư trên địa bàn và đến từng hộ gia đình, điều tra rõ về trình độ văn hoá của mỗi người dân để có kế hoạch huy động 100% số trẻ trong độ tuổi đến trường.
                   Có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và địa phương trong công tác PCGD nên kết quả của công tác phổ cập giáo dục của xã Thường Nga ngày càng cao.
          Kết quả  cụ thể của từng em được lưu giữ đầy đủ cụ thể từng năm qua sổ đăng bộ và sổ phổ cập.               
Mỗi năm học, nhà trường tổng kết công tác PCGD nhằm đánh giá kết quả công tác phổ cập, đồng thời điều chỉnh kế hoạch cho các giai đoạn tiếp theo .
          Kế hoạch xây dựng phổ cập giáo dục tiểu học rõ ràng có sự phối hợp tốt giữa nhà trường với địa phương, hằng năm, công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn xã  Thường Nga triển khai có hiệu quả.
Hăng năm phối hợp với các lực lượng XH thực hiện tốt công tác truyên truyền cho ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường” huy động 100% số trẻ 6 tuổi trên địa bàn vào lớp Một.
2. Điểm mạnh
          Trường đạt chuẩn về công tác PCGD tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1.
3. Điểm yếu
          Do hai xã Đức Thanh và Thường Nga cùng đóng trên địa bàn xóm Liên Minh nên có nhiều hộ gia đình tạm trú, nhiều gia đình chuyển đi, chuyển đến. Do vậy việc nắm bắt, thu thập số liệu để báo cáo khó cập nhật và chính xác.
          Giáo dục trẻ khuyết tật thiếu sự hỗ trợ thường xuyên của các cấp, các ngành và các tổ chức.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể của địa phương, các cơ quan đơn vị trên địa bàn và các thôn để trao đổi thông tin và điều tra nắm bắt số liệu kịp thời, chính xác.
   5. Tự đánh giá
  Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
        Chỉ số c: Chưa đạt
        Tiêu chí 3: Chưa đạt
        Tiêu chí 4: Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu GD
          a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 95% đối với các vùng khác;
          b) Tỉ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất dối với 40% đối với các vùng khác;
          c) Tỉ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 15 % với các vùng khác.
         Mô tả hiện trạng
          Chất lượng giáo dục HS: 98,9% đạt TB trở lên ; có HSG tỉnh, HSG huyện. Tỷ lệ HS xếp loại khá, giỏi đảm bảo theo tỷ lệ và tiêu chuẩn của trường CQG.
          2. Điểm mạnh
Chất lượng giáo dục toàn diện tốt. Số học sinh 100% học sinh được học 2 buổi/ngày; chất lượng mũi nhọn ngày càng được khẳng định.
          3. Điểm yếu
 Vẫn còn một số giáo viên chưa chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, nên hiệu quả công tác chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Tăng cường các chuyên đề bồi dưỡng đổi mới PP dạy học
 5. Tự đánh giá
  Chỉ số a: Đạt
 Chỉ số b: Đạt
 Chỉ số c:  Đạt
 Tiêu chí 4: Đạt
Tiêu chí 5: Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
a) Có các hình thức phù hợp để giáo dục ý thức chăm sóc sức khỏe cho HS;
          b) Khám sức khỏe định kì, tiêm chủng cho học sinh theo quy định;
          c) Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
     1. Mô tả hiện trạng                                                                                             Tổ chức Đội, bộ phận y tế của nhà trường đã xây dựng kế hoạch lao động vệ sinh, chăm sóc cây xanh theo năm học, tháng, tuần đầy đủ kịp thời.
          Mỗi năm khám sức khỏe cho HS 2 lần, tiêm chúng theo quy định; uống thuốc tẩy giun 6 tháng/lần.
2. Điểm mạnh
Trường có kế hoạch và bảng  phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường hàng tuần.
Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu.
Hàng tuần, trường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của CBGV và HS.
3. Điểm yếu
Công tác phối kết hợp với cơ sở y tế về kiểm tra an toàn thức phẩm cho học sinh bán trú chưa được thường xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường công tác tuyên truyền để phụ huynh quan tâm đến việc chăm lo sức khỏe cho học sinh hơn.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 5: Đạt
Tiêu chí 6: Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường
a)  Tỉ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 90% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và 95% trở lên đối với các vùng khác;
b, Tỉ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ 35% rở lên đối với vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 50% rở lên đối với các vùng khác;
c, Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện(quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng 
      Chất lượng giáo dục hàng năm của nhà trường.
      Học sinh khối 5 HTCT TH hằng năm 100%
         Không có học sinh bỏ học giữa chừng, HS lưu ban giảm qua các năm học. Đặc biệt năm học qua không có học sinh lưu ban.
  Hằng năm, có học sinh tham gia và đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
2. Điểm mạnh
Chất lượng giáo dục được khẳng định, hàng năm trường đều có học sinh đạt học sinh giỏi Huyện, Tỉnh.
3. Điểm yếu
Chất lượng chưa đồng đều ở các lớp, các khối.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng việc phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi để nâng cao chất lượng giáo dục.
    5.Tự đánh giá
Chỉ số a:  Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí 6: Đạt
          Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
          a) Giáo dục, rèn luyện các kĩ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;
          b) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;
          c) Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
          1. Mô tả hiện trạng
     a) Kế hoạch hằng năm về các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng kế hoạch;
     b) Đạt tỉ lệ ít nhất 98% học sinh tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch của trường trong năm học;
     c) Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường được cấp trên đánh giá có hiệu quả.
          2. Điểm mạnh
Trường đã chú ý việc giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh.
            Trường giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về  cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau.
Trường tổ chức các chuyên đề nhằm giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
3. Điểm yếu
Môi trường GD gia đình chưa hỗ trợ tích cực trong việc giáo dục kỹ năng sống cho HS.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Tuyên truyền với phụ huynh tăng cường các biện pháp giáo dục học sinh kĩ năng sống cho học sinh.
5. Tự đánh giá
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
          Chỉ số c:  Đạt
Tiêu chí 7: Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 5: Đạt
          III. KẾT LUẬN CHUNG
   IV. TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
  Tổng số các tiêu chí đạt yêu cầu:     17/28  = 61%
  Trong đó:
 Tiêu chẩn 1: 2/7 tiêu chí đạt yêu cầu
Tiêu chuẩn2: 3/5 tiêu chí đạt yêu cầu
Tiêu chuẩn 3: 4/6 tiêu chí đạt yêu cầu
       Tiêu chuẩn 4: 2/3 tiêu chí đạt yêu cầu
Tiêu chuẩn 5: 6/7 tiêu chí đạt yêu cầu
- Căn cứ vào Quy định công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (Điều 31), Trường tự đánh giá:
 "TRƯỜNG ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CẤP ĐỘ 1''
                                                     
                                                                                              T/M HỘI ĐỒNG TĐG
 Nơi nhận:                                         HIỆU TRƯỞNG                             CHỦ TỊCH
- Phòng GD- ĐT( để báo cáo);
- Lưu hồ sơ.
 
                                                Đặng Văn Anh
                                                                                             
      

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 7


Hôm nayHôm nay : 58

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1351

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 104565